Soạn văn bài: Từ đồng nghĩa

Người đăng: Bảo Chi - Ngày: 22/09/2017

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau. hocaz xin tóm tắt những kiến thức trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi. Mời các bạn cùng tham khảo.

Soạn văn bài: Từ đồng nghĩa

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Thế nào là từ đồng nghĩa

1.1. Đọc lại văn bản Xa ngắm thác núi Lư. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông.
Trả lời:

  • Từ đồng nghĩa với rọi là chiếu.
  •  Từ đồng nghĩa với trông là nhìn.

2. Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó, từ trông còn có những nghĩa sau:
a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
b. Mong
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Trả lời:
a. Đồng nghĩa với coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, chăm nom, ...
b. Đồng nghĩa với mong: Trông mong, trông chờ, ngóng, ...

2. Các loại từ đồng nghĩa

2.1. So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:

- Rủ nhau xuống biển mò cua
Đem về nấu quả me chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)

Hai từ quả, trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh mà không làm mất đi ý nghĩa của câu.
2.2. Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của nghĩa quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)

Trả lời:

  • Nghĩa của bỏ mạng và hi sinh : hai từ này có nghĩa giống nhau đều là nói về cái chết của con người.
  • Khác nhau ở chỗ :
    • Bỏ mạng thường là cái chết vô ích mang sắc thái khinh bỉ
    • Hi sinh là cái chết cao cả có ích được người đời kính trọng.
  • Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.

3. Sử dụng từ đồng nghĩa

3.1. Thử thay các từ đồng nghĩa với quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục  2 cho nhau và rút ra nhận xét.

  •  Từ quả và trái có thể thay thế vị trí cho nhau mà không làm mất đi ý nghĩa của câu.
  • Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi vị trí cho nhau bởi nó sẽ làm mất đi ý nghĩa của câu.
  • Như vậy ta thấy được không phải từ đồng nhĩa nào cũng có thể thay thế cho nhau.

3.2. Ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải Sau phút chia tay.

  • Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là "rời nhau, mỗi người đi một nơi". 
  • Sau phút chia li thể hiện sự trang trọng thành kính giữa người đi kẻ ở đau đớn xót xa.
  • Sau phút chia tay thể hiện sự chia cắt bình thường giữa người với người.

4. Ghi nhớ

  • Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
  • Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa, những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:
Gan dạ 
Nhà thơ  
Mổ xẻ   
Của cải  
Nước ngoài  
Chó biển   
Đòi hỏi   
Năm học  
Loài người  
Thay mặt  

Câu 2: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1)  Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây.
Máy thu thanh
Xe hơi  
Sinh tố 
Dương cầm 

Câu 3: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.

Câu 4: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau.

  • Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
  • Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
  • Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
  • Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
  • Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Câu 5: (Trang 116 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

  • ăn, xơi, chén;
  • cho, tặng, biếu;
  • yếu đuối, yếu ớt;
  • xinh, đẹp;
  • tu, nhấp, nốc.

Câu 6: (Trang 116 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
a. thành tích, thành quả

Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ... của công cuộc đổi mới hôm hay.
 Trường ta đã lập nhiều ... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b. ngoan cường, ngoan cố
Bọn địch ... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã ... giữ vững khí tiết cách mạng.
c. nhiệm vụ, nghĩa vụ
Lao động là ... thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
Thầy hiệu trưởng đã giao ... cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.
d. giữ gìn, bảo vệ
Em Thuý luôn luôn ... quần áo sạch sẽ.
... Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Câu 7: (Trang 116 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a. đối xử, đối đãi
Nó ... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... của nó đối với trẻ em.
b. trọng đại, to lớn
Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ... đối với vận mệnh dân tộc.
Ông ta thân hình ... như hộ pháp.

Câu 8: (Trang 116 - SGK Ngữ văn 7 tập 1)  Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

Câu 9: (Trang 116 - SGK Ngữ văn 7 tập 1)Phát hiện các từ dùng sai và thay thế bằng từ khác cho đúng.

  • Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
  • Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
  • Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
  • Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng.

BÀI THAM KHẢO THÊM

Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề về nhà trường, có sử dụng các từ đồng nghĩa. 


Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận